Cách tính tiền điện hộ gia đình: chia số kWh dùng trong tháng vào 6 bậc giá, nhân số kWh của từng bậc với giá bậc đó, cộng lại, rồi cộng thêm 8% thuế giá trị gia tăng. Ví dụ nhà dùng 350 kWh trả 979.560 đồng. Càng dùng nhiều, mỗi kWh thêm vào càng đắt: từ kWh thứ 401, mỗi kWh tốn khoảng 3.737 đồng, gần gấp đôi 50 kWh đầu tiên.
Biểu giá điện sinh hoạt đang áp dụng
Giá theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ ngày 10/05/2025. Đến ngày 12/10/2026, Pin Điện chưa thấy thông báo điều chỉnh giá nào sau lần này; bài báo CafeF tháng 6/2026 cũng dùng đúng biểu giá này.
| Bậc | Số kWh trong tháng | Giá chưa VAT (đồng/kWh) | Giá gồm VAT 8% (đồng/kWh) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0–50 | 1.984 | 2.143 |
| 2 | 51–100 | 2.050 | 2.214 |
| 3 | 101–200 | 2.380 | 2.570 |
| 4 | 201–300 | 2.998 | 3.238 |
| 5 | 301–400 | 3.350 | 3.618 |
| 6 | từ 401 | 3.460 | 3.737 |
Bậc thang tính theo phần vượt: dùng 350 kWh không có nghĩa là cả 350 kWh tính giá bậc 5, mà chỉ 50 kWh cuối nằm ở bậc 5. Nhà dùng công tơ thẻ trả trước không chia bậc, trả 2.909 đồng/kWh chưa VAT.
Cách tính tiền điện từng bước: ví dụ 350 kWh
| Bước | Số kWh | Giá (đồng/kWh) | Thành tiền (đồng) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 50 | 1.984 | 99.200 |
| Bậc 2 | 50 | 2.050 | 102.500 |
| Bậc 3 | 100 | 2.380 | 238.000 |
| Bậc 4 | 100 | 2.998 | 299.800 |
| Bậc 5 | 50 | 3.350 | 167.500 |
| Cộng chưa thuế | 350 | 907.000 | |
| VAT 8% | 72.560 | ||
| Tổng phải trả | 979.560 |
Bạn làm tương tự với số kWh in trên hoá đơn, dòng “Điện năng tiêu thụ”. Muốn khỏi tính tay, công cụ tính pin lưu trữ nhận cả số tiền lẫn số kWh và tính theo đúng biểu giá này.
Bảng tra tiền điện theo số kWh
Tính theo biểu 6 bậc ở trên, làm tròn đến đồng.
| Điện dùng mỗi tháng | Tiền điện (đồng, gồm VAT 8%) |
|---|---|
| 50 kWh | 107.136 |
| 100 kWh | 217.836 |
| 150 kWh | 346.356 |
| 200 kWh | 474.876 |
| 250 kWh | 636.768 |
| 300 kWh | 798.660 |
| 350 kWh | 979.560 |
| 400 kWh | 1.160.460 |
| 500 kWh | 1.534.140 |
| 600 kWh | 1.907.820 |
| 700 kWh | 2.281.500 |
| 800 kWh | 2.655.180 |
| 1.000 kWh | 3.402.540 |
Đọc ngược bảng để đoán số kWh từ tiền điện: hoá đơn khoảng 1,5 triệu đồng là nhà dùng khoảng 500 kWh, khoảng 2,7 triệu là khoảng 800 kWh.
Thuế VAT: 8% hay 10%
Nghị quyết 204/2025/QH15 của Quốc hội giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, áp dụng cho các nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc danh mục loại trừ (viễn thông, tài chính, bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng…). Các bảng trong bài này, và công cụ tính của Pin Điện, đều cộng 8%.
Mức thuế áp cho nhà bạn in ở dòng “Thuế GTGT” trên hoá đơn. Nếu hoá đơn ghi 10%, tiền điện cao hơn bảng khoảng 1,85%: ví dụ 800 kWh là 2.704.350 đồng thay vì 2.655.180 đồng. Sau ngày 31/12/2026, nếu không có văn bản gia hạn thì thuế trở lại 10%.
Vì sao tiền điện tăng nhanh khi dùng nhiều
Từ 300 kWh lên 400 kWh, tiền điện tăng 361.800 đồng. Từ 100 kWh lên 200 kWh chỉ tăng 257.040 đồng, dù cùng thêm 100 kWh. Lý do là phần thêm vào rơi vào bậc giá cao hơn.
Nhà dùng trên 400 kWh trả 3.737 đồng cho mỗi kWh vượt. Bật thêm một máy điều hoà khoảng 1 kW trong 8 giờ mỗi đêm là thêm khoảng 240 kWh mỗi tháng, gần 900.000 đồng tiền điện nếu toàn bộ phần này nằm ở bậc 6.
Đây cũng là phần mà điện mặt trời thay thế đầu tiên: mỗi kWh tấm pin tạo ra và nhà dùng hết sẽ bớt đi một kWh đắt nhất trên hoá đơn. Xem chi phí lắp điện mặt trời có pin lưu trữ và ví dụ hệ 5kW tiết kiệm bao nhiêu.
Biểu giá 5 bậc: khi nào áp dụng, ai trả nhiều hơn
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (hiệu lực từ 29/05/2025) gộp biểu giá sinh hoạt còn 5 bậc. Giá mỗi bậc tính theo phần trăm giá bán lẻ điện bình quân:
| Bậc | Số kWh trong tháng | Giá so với giá bình quân |
|---|---|---|
| 1 | 0–100 | 90% |
| 2 | 101–200 | 108% |
| 3 | 201–400 | 136% |
| 4 | 401–700 | 162% |
| 5 | từ 701 | 180% |
Biểu 5 bậc chỉ áp dụng từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân đầu tiên sau ngày quyết định có hiệu lực. Lần điều chỉnh gần nhất Pin Điện tìm thấy là ngày 10/05/2025, trước mốc này, nên hoá đơn vẫn tính 6 bậc. Nghị định 278/2026/NĐ-CP (từ 09/07/2026) sửa ngưỡng và thủ tục để EVN điều chỉnh giá bình quân; lần điều chỉnh tới sẽ kéo theo biểu 5 bậc.
Minh hoạ, chưa áp dụng: nếu biểu 5 bậc dùng giá bình quân hiện tại (2.204,0655 đồng/kWh, chưa VAT), tiền điện các mức dùng sẽ thay đổi như sau, đã gồm VAT 8%:
| Điện dùng mỗi tháng | Biểu 6 bậc hiện nay | Biểu 5 bậc (minh hoạ) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 300 kWh | 798.660 | 795.051 | −3.609 |
| 500 kWh | 1.534.140 | 1.504.408 | −29.732 |
| 700 kWh | 2.281.500 | 2.275.655 | −5.845 |
| 800 kWh | 2.655.180 | 2.704.126 | +48.946 |
| 1.000 kWh | 3.402.540 | 3.561.067 | +158.527 |
Với cùng giá bình quân, nhà dùng dưới khoảng 710 kWh trả ít hơn một chút, nhà dùng nhiều hơn mức đó trả nhiều hơn, vì phần từ kWh thứ 701 tính 180% giá bình quân. Giá thật của biểu 5 bậc phụ thuộc giá bình quân sau lần điều chỉnh tới, nên bảng này chỉ cho thấy xu hướng.
Giảm phần tiền điện đắt nhất
- Biết nhà mình đang ở bậc nào: lấy số kWh trên hoá đơn so với bảng ở trên. Phần vượt 400 kWh là phần đắt nhất.
- Dời việc dùng điện nhiều (giặt, sấy, bơm nước, đun nước nóng) vào ban ngày nếu nhà có điện mặt trời.
- Nhà dùng điện chủ yếu buổi tối thì cần pin lưu trữ để giữ điện mặt trời buổi trưa; xem nhà cần pin lưu trữ bao nhiêu kWh.
- Nhập tiền điện vào công cụ tính pin để biết cần bao nhiêu kWp tấm pin và tiết kiệm được bao nhiêu mỗi tháng.
Câu hỏi thường gặp
Giá 1 kWh điện sinh hoạt năm 2026 là bao nhiêu?
Không có một giá chung. Theo biểu 6 bậc hiện hành, giá từ 1.984 đồng/kWh (50 kWh đầu) đến 3.460 đồng/kWh (từ kWh thứ 401), chưa VAT. Cộng VAT 8% là khoảng 2.143 đến 3.737 đồng/kWh.
Dùng 200 kWh một tháng hết bao nhiêu tiền điện?
Khoảng 474.876 đồng, đã gồm VAT 8%. Tiền chưa thuế là 439.700 đồng, gồm 50 kWh bậc 1, 50 kWh bậc 2 và 100 kWh bậc 3.
Khi nào áp dụng biểu giá điện 5 bậc?
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định biểu 5 bậc áp dụng từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân đầu tiên sau ngày 29/05/2025. Lần điều chỉnh gần nhất Pin Điện tìm thấy là ngày 10/05/2025 (kiểm ngày 12/10/2026), nên đến khi có lần điều chỉnh tiếp theo vẫn tính theo 6 bậc.
Tiền điện tính VAT 8% hay 10%?
Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 cho các nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc danh mục loại trừ. Mức thuế áp cho bạn in ở dòng thuế GTGT trên hoá đơn tiền điện.
Nguồn tham khảo
- Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/05/2025 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện (LuatVietnam)
- CafeF, 06/2026 - Chi tiết bảng giá điện sinh hoạt 2026, cách tính giá điện
- Tạp chí Công Thương, 31/05/2025 - Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt giảm còn 5 bậc (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg)
- LuatVietnam - Đã có Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng đến hết năm 2026
- Tạp chí Công Thương - Chính phủ sửa quy định về điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân (Nghị định 278/2026/NĐ-CP)